pháp luật

Học thuật
Thân thiện
pháp luật

Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hệ thống các quy tắc xử sự chung, tính bắt buộc, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận: "Pháp luật" toàn bộ các quy định được đặt ra bởi cơ quan thẩm quyền (lập pháp) của một quốc gia, nhằm điều chỉnh hành vi, quan hệ giữa con người với nhau giữa con người với xã hội. Mọi cá nhân tổ chức đều phải tuân theo.
    • Khuôn khổ, chuẩn mực cho các hoạt động trong xã hội: "Pháp luật" đóng vai trò thước đo, cơ sở để xác định tính hợp pháp hay không hợp pháp của các hành vi, từ đó duy trì trật tự công bằng xã hội.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mọi công dân đều có nghĩa vụ tôn trọng chấp hành pháp luật.
    • Hành vi trốn thuế vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
    • Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật.
    • Anh ta một luật sư am hiểu sâu sắc về pháp luật dân sự.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần thượng tôn pháp luật": Thái độ tôn trọng, đề cao đặt pháp luật lên vị trí tối thượng trong đời sống xã hội hoạt động quản lý nhà nước.
    • Xây dựng một xã hội tinh thần thượng tôn pháp luật mục tiêu quan trọng.
  • "Pháp luật hiện hành": Hệ thống pháp luật đang hiệu lực được áp dụng tại một thời điểm nhất định.
    • Hợp đồng này được soạn thảo phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
Biến thể từ liên quan
  • Luật pháp (dt): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ hệ thống pháp luật nói chung.
    • Sống làm việc theo luật pháp.
  • Pháp chế (dt): Chế độ, tình trạng mọi hoạt động đều tuân theo pháp luật; nguyên tắc đòi hỏi sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh.
    • Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
  • Pháp quy (dt): Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước thẩm quyền ban hành.
  • Pháp điển (dt): Công việc hệ thống hóa, sắp xếp các quy phạm pháp luật thành một bộ luật thống nhất, trật tự.
Từ đồng nghĩa
  • Luật lệ: Các điều luật, quy tắc chung (thường dùng trong văn phong ít trang trọng hơn).
  • Quy định pháp luật: Chỉ các điều khoản, quy tắc cụ thể trong hệ thống pháp luật.
Các cụm từ liên quan
  • Vi phạm pháp luật: hành vi trái với các quy định của pháp luật.
    • Bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào cũng sẽ bị xử lý.
  • Thi hành pháp luật: Thực hiện, áp dụng pháp luật vào thực tế.
    • Công an lực lượng quan trọng trong công tác thi hành pháp luật.
  • Ban hành pháp luật: Hành động của cơ quan nhà nước thẩm quyền trong việc đưa ra các văn bản pháp luật mới.
    • Quốc hội quyền ban hành pháp luật.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Phép vua thua lệ làng": Thành ngữ này phản ánh thực tế đôi khi các quy định địa phương (tập quán) lại ảnh hưởng mạnh hơn luật lệ chung của nhà nước (pháp luật). cho thấy sự tương tác giữa pháp luật chính thống các quy tắc xã hội truyền thống.
pháp luật

Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật.

  1. dt (H. luật: luật lệ) Điều khoản do cơ quan lập pháp đặt ra để quy định hành vi của mọi người dân trong quan hệ giữa người với người, giữa người với xã hội, bắt buộc phải tuân theo: Buôn bán hàng thuốc đúng pháp luật hiện hành (NgKhải).